red dot Temple University College of Liberal Arts red dot Center for Vietnamese Philosophy, Culture & Society
   N Ô M · S T U D I E S
A research project in the Vietnamese Nôm cultural heritage
Overview Resources ISSI Project Look Up Links Contact

Nom logo

red dot To view the Vietnamese and Nôm scripts, you may have to turn your browser's View: Encoding to UTF-8.

News & Events:
red dot Press Release on the British Library Endangered Archives Programme 219 between the Center and Vietnam Institute of Social Science Information in Vietnam.
red dotA mini-Conference on Nôm Studies, April 11-12, 2008 at the Center.
Open Call for Papers
Submitted abstracts
Submitted papers
Conference program
Pictures from Conference
red dotGlobal Issues in Vietnamese Nôm Preservation, Vietnamese Philosophy, Culture & Society, Panel 4, Global Temple Conference, November 13, 2007.


* Nôm ideograms:

Trẻ con làm rồng rắn
Children play Dragon and Snake game.

DRAFT

大 越 史 記 紀 年 目 錄
Đại Việt sử ký Kỷ niên mục lục

Chronological Summary
"A Complete history of the Great Viet"

Prepared by
Ngô Thanh Nhàn, Vũ Ngọc Long Hưng, and Lê Mai Phương.

Written by 黎 文 休 Lê Văn Hưu, 潘 孚 先 Phan Phu Tiên, 吳 士 連 Ngô Sĩ Liên, 武 瓊 Vũ Quỳnh, 范 公 著 Phạm Công Trứ, 黎 僖 Lê Hỉ .... Ngô Sĩ Liên wrote a preface and a book completion report to the Emperor during the reign of Hồng Đức 10 (1479). Phạm Công Trứ wrote a preface during the reign of Cảnh Trị 3 (1665). Lê Hỉ and Nguyễn Quý Đức wrote a preface during the reign of Chính Hoà 18 (1697). Lê Tung wrote a final commentary.

There are many prints from the woodblocks of 國 子 監 藏 板 Quốc Tử Giám tàng bản during the reign of Chính Hoà 18 (1697). A 内 閣 官 板 Nội các quan bản [Official Imperial Cabinet Edition] was printed from this woodblock. 11 copies were found, and the most complete sets were found in the Institute of Hán Nôm Research, A.3/1-4 (EFEO), and two in the Library of the Société Asiatique, Paris, France, id. PD.2310 (1-15) and HM 2197A(1-7).

An electronic version (in CD format) can be obtained at the Institute of Hán Nôm Research, A. 3/1-4: 2,466 pp., 26 x 16 cm [Volume 1: 292 pp.; Volume 2: 784 pp.; Volume 3: 782 pp.; Volume 4: 608 pp.]. See also the Nôm Na Group webpage..

Column 1 of the table below is taken from Đại Việt sử ký toàn thư [A complete history of the Great Viet], Volume 4. Hà Nội: Social Sciences Publishing House. Pp. 24-29. Column 2 is taken from a translation into Vietnamese, found in Volume 1, pp. 107-116, by the Vietnam Academy of Social Sciences, 1993.

Notes:
  • The book is organized from right to left, in columns, read from top to bottom, right to left.
  • The book is also counted by sheets. Thus, a sheet has 2 pages, a and b, e.g. [1a], [1b], [2a], [2b],... represent pages [1a] and [1b] of sheet 1, pages [2a] and [2b] of sheet 2, etc.
  • Here below, a column of the original is reprinted as a row read from left to right.
  • Ideograms in square brackets in the original (Column 1) is printed in 2 smaller columns and in smaller size. Information in square brackets in the translation (Column 2) are clarifications not in the original (for example, gregorian dates).
  • Three dots in the original (Column 1) represent ideograms probably lost due to conditions of the original.

[1a] 大 越 史 記 紀 年 目 錄

Đại Việt sử ký Kỷ niên Mục lục

外 紀

Ngoại kỷ

〇 卷 之 一

Quyển I

鴻 龐 氏 紀 [ 起 壬 戌 至 癸 卯 年 凣 二 千 六 百 二 十 二 年]

涇 陽 王

貉 龍 君

雄 王 [凣 十 八 世 皆 号 雄 王]

後 王

蜀 氏 紀 [起 甲 辰 至 癸 巳 凣 五 十 年]

[1b] 安 陽 王

Kỷ Hồng Bàng Thị (từ năm Nhâm Tuất đến năm Quý Mão [2878-256 TCN], cộng 2.622 năm)

– Kinh Dương Vương.

– Lạc Long Quân.

– Hùng Vương (tất cả 18 đời, đều gọi là Hùng Vương).

– Các vua sau.

Kỷ nhà Thục (từ năm Giáp Thìn đến năm Quý Tỵ [257-208 TCN], cộng 50 năm)

– An Dương Vương

〇 卷 之 二

Quyển II

趙 氏 紀 [起 甲 午 至 庚 午 凣 九 十 七 年]

武 帝 [在 位 七 十 一 年]

文 王 [在 位 十 二 年]

明 王 [在 位 十 二 年]

哀 王 [在 位 一 年]

術 陽 王 [在 位 一 年]

Kỷ nhà Triệu (từ năm Giáp Ngọ đến năm Canh Ngọ [207-111 TCN], cộng 97 năm)

– Vũ Đế (ở ngôi 71 năm [207-136 TCN])

– Văn Vương (ở ngôi 12 năm [136-124 TCN])

– Minh Vương (ở ngôi 12 năm [124-112 TCN])

– Ai Vương (ở ngôi 1 năm [112 TCN])

– Thuật Dương Vương (ở ngôi 1 năm [111 TCN])

〇 卷 之 三

Quyển III

[2a] 属 西 漢 紀 [起 辛 未 至 己 亥 凣 一 百 四 十 九 年]

徵 女 王 紀 [起 庚 子 至 壬 寅 凣 三 年]

徵 王 [在 位 三 年]

属 東 漢 紀 [起 癸 卯 至 丙 寅 凣 一 百 四 十 四 年]

士 王 紀 [起 丁 卯 至 丙 午 凣 四 十 年]

士 王 [在 位 四 十 年]

Kỷ thuộc Tây Hán (từ năm Tân Mùi đến năm Kỷ Hợi [110 TCN - 39], cộng 149 năm)

Kỷ Trưng Nữ Vương (từ năm Canh Tý đến năm Nhâm Dần [40-42], cộng 3 năm)

– Trưng Vương (ở ngôi 3 năm [40-42])

Kỷ thuộc Đông Hán (từ năm Quý Mão đến năm Bính Dần [43-186], cộng 144 năm)

Kỷ Sĩ Vương (từ năm Đinh Mão đến năm Bính Ngọ [187-226], cộng 40 năm)

– Sĩ Vương (ở ngôi 40 năm [187-226])

〇 卷 之 四

Quyển IV

属 吳 晉 宋 齊 梁 紀 [起 丁 未 至 庚 申 凣 三 百 十 四 年]

附 趙 嫗

前 李 紀 [起 辛 酉 至 丁 卯 凣 七 年]

[2b] 前 李 南 帝 [在 位 七 年 紀 元 者 一]

天 德 [凣 七]

趙 越 王 紀 [起 戊 辰 至 庚 寅 凣 二 十 三 年]

附 桃 郎 王

趙 越 王 [在 位 二 十 三 年]

後 李 紀 [起 辛 卯 至 壬 戌 凣 三 十 二 年]

後 李 南 帝 [在 位 三 十 二 年]

Kỷ thuộc Ngô, Tấn, Tống, Tề, Lương (từ năm Đinh Mùi đến năm Canh Thân [227-540], cộng 314 năm)

Phụ: Triệu Ẩu

Kỷ Tiền Lý (từ năm Tân Dậu đến năm Đinh Mão [541-547], cộng 7 năm)

– [2b] Tiền Lý Nam Đế (ở ngôi 7 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Thiên Đức (7 năm [544-547])[1]

Kỷ Triệu Việt Vương (từ năm Mậu Thìn đến năm Canh Dần [548-570], cộng 23 năm)

Phụ: Đào Lang Vương

– Triệu Việt Vương (ở ngôi 23 năm)

Kỷ Hậu Lý (từ năm Tân Mão đến năm Nhâm Tuất [571-602], cộng 32 năm)

– Hậu Lý Nam Đế (ở ngôi 32 năm [571-603])

〇 卷 之 五

Quyển V

属 隋 唐 紀 [起 癸 亥 至 丙 寅 凣 三 百 四年]

附 黒 帝 都 君

南 北 分 争 紀 [起 丁 卯 至 戊 戌 凣 三 十 二 年]

[3a] 曲 節 度 [父 子 共 十 四 年]

楊 正 公 [在 位 八 年]

吳 氏 紀 [起 己 亥 至 丁 卯 凣 二 十 九 年]

前 吳 王 [在 位 六 年]

楊 三 哥 [簒 位 六 年]

後 吳 王 [在 位 十 五 年]

附 天 策 王

吳 使 君 [凣 二 年]

附 各 使 君

Kỷ thuộc Tuỳ, Đường (từ năm Quý Hợi đến năm Bính Dần [603-906], cộng 304 năm)

Phụ: Hắc Đế Đô Quân

Kỷ Nam Bắc phân tranh (từ năm Đinh Mão đến năm Mậu Tuất [907-938], cộng 32 năm)

– [3a] Khúc Tiết độ sứ (cha con cộng 14 năm)

– Dương Chính Công (ở ngôi 8 năm)

Kỷ nhà Ngô (từ năm Kỷ Hợi đến năm Đinh Mão [939-967], cộng 29 năm)

– Tiền Ngô Vương (ở ngôi 6 năm [939-944])

– Dương Tam Kha (cướp ngôi 6 năm [945-950)

– Hậu Ngô Vương (ở ngôi 15 năm [951-965])

Phụ: Thiên Sách Vương

– Ngô Sứ Quân (2 năm)

Phụ: các Sứ quân

本 紀

Bản kỷ

〇 卷 之 一

Quyển I

丁 紀 [起 戊 辰 至 庚 辰 凣 十 三 年]

[3b] 先 皇 [在 位 十 紀 元 者 一]

太 平 [凣 十 二 ...]

廢 帝 [在 位 一 年 仍 太 平 年 號]

黎 紀 [起 辛 巳 至 己 酉 凣 二 十 九 年]

大 行 皇 帝 [在 位 二 十 四 年 紀 元 者 三]

天 福 [凣 八]

興 統 [凣 四]

應 天 [凣 十 二]

中 宗 皇 帝 [在 位 一 年 仍 應 天 年 號]

卧 朝 皇 帝 [在 位 四 年 紀 元 者 一]

[4a] 景 瑞 [凣 四]

Kỷ nhà Đinh (từ năm Mậu Thìn đến năm Canh Thìn [968- 980], cộng 13 năm)

– [3b] Tiên Hoàng Đế (ở ngôi 12 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Thái Bình (12 năm)

– Phế Đế [Vệ Vương Đinh Toàn] (ở ngôi 1 năm, vẫn theo niên hiệu Thái Bình)

Kỷ nhà Lê (từ năm Tân Tỵ đến năm Kỷ Dậu [981-1009], cộng 29 năm)

– Đại Hành Hoàng Đế (ở ngôi 24 năm, đặt niên hiệu 3 lần)

Thiên Phúc (8 năm [980-988])

Hưng Thống (4 năm [989-994])

Ứng Thiên (12 năm [994-1005])

– Trung Tông Hoàng Đế (ở ngôi 1 năm, vẫn theo niên hiệu Ứng Thiên [1005])

– Ngoạ Triều Hoàng Đế (ở ngôi 4 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

[4a] Cảnh Thuỵ (4 năm)[2]

〇 卷 之 二

Quyền II

李 紀 [起 庚 戌 至 乙 酉 年 凣 二 百 十 六 年]

太 祖 皇 帝 [在 位 十 八 年 紀 元 者 一]

順 天 [凣 十 八]

太 宗 皇 帝 [在 位 二 十 七 年 紀 元 者 六]

天 成 [凣 七]

通 瑞 [凣 四]

乾 符 有 道 [凣 四]

明 道 [凣 二]

天 感 聖 武 [凣 五]

崇 興 大 寳 [凣 五]

Kỷ nhà Lý (từ năm Canh Tuất đến năm Ất Dậu [1010-1225], cộng 216 năm)

– Thái Tổ Hoàng Đế (ở ngôi 18 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Thuận Thiên (18 năm [1010-1028])

– Thái Tông Hoàng Đế (ở ngôi 27 năm, đặt niên hiệu 6 lần)

Thiên Thành (7 năm [1028-1033])

Thông Thuỵ (4 năm [1034-1038])

Càn Phù Hữu Đạo (4 năm [1039-1041])

Minh Đạo (2 năm [1042-1043])

Thiên Cảm Thánh Vũ (5 năm [1044-1048]

Sùng Hưng Đại Bảo (5 năm [1049-1054])

[4b] 〇 卷 之 三

Quyển III

聖 宗 皇 帝 [在 位 十 七 年 紀 元 者 五]

龍 瑞 太 平 [凣 四]

彰 聖 嘉 慶 [凣 七]

龍 章 天 嗣 [凣 三]

天 貺 寳 象 [凣 一]

神 武 [凣 二]

仁 宗 皇 帝 [在 位 五 十 六 年 紀 元 者 八]

太 寧 [凣 四]

英 武 昭 勝 [凣 九]

廣 祐 [凣 七]

會 符 [凣 九]

龍 符 [凣 九]

會 祥 大 慶 [凣 十]

[5a] 天 符 睿 武 [凣 七]

天 符 慶 壽 [凣 一]

神 宗 皇 帝 [在 位 十 一 年 紀 元 者 二]

天 順 [凣 六]

天 彰 寳 嗣 [凣 五]

– Thánh Tông Hoàng Đế (ở ngôi 17 năm, đặt niên hiệu 5 lần)

Long Thuỵ Thái Bình (4 năm [1054-1058])

Chương Thánh Gia Khánh (7 năm [1059-1065])

Long Chương Thiên Tự (3 năm [1066-1067])

Thiên Huống Bảo Tượng (1 năm [1068])

Thần Vũ (2 năm [1069-1072])[3]

– Nhân Tông Hoàng Đế (ở ngôi 56 năm, đặt niên hiệu 8 lần)

Thái Ninh (4 năm [1072-1075])

Anh Vũ Chiêu Thắng (9 năm [1076-1084])

Quảng Hựu (7 năm [1085-1091])

Hội Phong[4]

Long Phù (9 năm [1101-1109])

Hội Tường Đại Khánh (10 năm [1110-1119])

[5a] Thiên Phù Duệ Vũ (7 năm [1120-1126])

Thiên Phù Khánh Thọ (1 năm [1127])

– Thần Tông Hoàng Đế (ở ngôi 11 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Thiên Thuận (6 năm [1128-1132])

Thiên Chương Bảo Tự (5 năm [1133-1138])

〇 卷 之 四

Quyển IV

英 宗 皇 帝 [在 位 三 十 七 年 紀 元 者 四]

紹 明 [凣 二]

大 定 [凣 二 十 二]

政 龍 寳 應 [凣 十 二]

感 天 至 應 [凣 一

高 宗 皇 帝 [在 位 三 十 五 年 紀 元 者 四]

貞 符 [凣 十 一]

天 資 嘉 瑞 [凣 十 六]

[5b] 天 嘉 寳 祐 [凣 三]

治 平 龍 應 [凣 五]

惠 宗 皇 帝 [在 位 十 四 年 紀 元 者 一]

建 嘉 [凣 十 四]

天 章 有 道 [凣 一]

昭 皇 [在 位 一 年 仍 天 章 有 道 號]

– Anh Tông Hoàng Đế (ở ngôi 37 năm, đặt niên hiệu 4 lần)

Thiệu Minh (1 năm [1138-1139])

Đại Định (22 năm [1140-1162])

Chính Long Bảo Ứng (12 năm [1163-1173])

Cảm Thiên Chí Bảo[5](1 năm [1174-1175])

– Cao Tông Hoàng Đế (ở ngôi 35 năm, đặt niên hiệu 4 lần)

Trinh Phù (11 năm [1176-1185])

Thiên Tư Gia Thuỵ (16 năm [1186-1201])

[5b] Thiên Gia Bảo Hựu (3 năm [1202-1204])

Trị Bình Long Ứng (5 năm [1205-1210])

– Huệ Tông Hoàng Đế (ở ngôi 15 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Kiến Gia (14 năm [1211-1224])

Thiên Chương Hữu Đạo (1 năm [1224-1225])

– Chiêu Hoàng (ở ngôi 1 năm, vẫn theo niên hiệu Thiên Chương Hữu Đạo [1225])

〇 卷 之 五

Quyển V

陳 紀 [起 丙 戌 至 己 卯 凣 一 百 七 十 四 年]

太 宗 皇 帝 [在 位 三 十 二 年 紀 元 者 三]

建 中 [凣 六]

天 應 政 治 [凣 十 九]

元 豊 [凣 七]

[6a] 聖 宗 皇 帝 [在 位 二 十 一 年 紀 元 者 二]

紹 隆 [凣 十 五]

寳 符 [凣 六]

仁 宗 皇 帝 [在 位 十 四 年 紀 元 者 二]

紹 寳 [凣 六]

重 興 [凣 八]

Kỷ Nhà Trần (từ năm Bính Tuất đến năm Kỷ Mão [1226-1399], cộng 174 năm)

– Thái Tông Hoàng Đế (ở ngôi 32 [31] năm, đặt niên hiệu 3 lần)

Kiến Trung (6 năm [1226-1231])

Thiên Ứng Chính Trị (19 năm [1232-1250])

Nguyên Phong (7 năm [1251-1258])

– [6a] Thánh Tông Hoàng Đế (ở ngôi 21 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Thiệu Long (15 năm [1258-1272])

Bảo Phù (6 năm [1273-1278])

– Nhân Tông Hoàng Đế (ở ngôi 14 [15] năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Thiệu Bảo (6 năm [1279-1284])

Trùng Hưng (8 [9] năm [1285-1293])

〇 卷 之 六

Quyển VI

英 宗 皇 帝 [在 位 二 十 一 年 紀 元 者 一]

興 隆 [凣 二 十 一]

明 宗 皇 帝 [在 位 十 五 年 紀 元 者 二]

大 慶 [凣 九]

開 泰 [凣 六]

– Anh Tông Hoàng Đế (ở ngôi 21 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Hưng Long (21 năm [1293-1314])

– Minh Tông Hoàng Đế (ở ngôi 15 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Đại Khánh (9 năm [1314-1323])

Khai Thái (6 năm [1324-1329])

[6b] 〇 卷 之 七

[6b] 〇 Quyển VII

憲 宗 皇 帝 [在 位 十 二 年 紀 元 者 一]

開 祐 [凣 十 二]

裕 宗 皇 帝 [在 位 二 十 八 年 紀 元 者 二]

附 楊 日 禮 [六 月 以 後]

紹 豊 [凣 十 六]

大 治 [凣 十 二]

藝 宗 皇 帝 [在 位 三 年 紀 元 者 二]

附 楊 日 禮 [六 月 以 前]

紹 慶 [凣 三]

睿 宗 皇 帝 [在 位 四 年 紀 元 者 一]

隆 慶 [凣 四]

– Hiến Tông Hoàng Đế (ở ngôi 12 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Khai Hựu (12 năm [1329-1341])

– Dụ Tông Hoàng Đế (ở ngôi 28 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Phụ: Dương Nhật Lễ (từ tháng 6 [Đại Trị thứ 12 (1369)] trở về sau)

Thiệu Phong (16 năm [1341-1357])

Đại Trị (12 năm [1358-1369])

– Nghệ Tông Hoàng Đế (ở ngôi 3 năm, đặt niên hiệu 2 [1] lần)

Phụ: Dương Nhật Lễ (từ tháng 6 [10] [Thiệu Khánh 1] trở về trước)

Thiệu Khánh (3 năm [1370-1372])

– Duệ Tông Hoàng Đế (ở ngôi 4 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Long Khánh (4 năm [1373-1377])

[7a] 〇 卷 之八

Quyển VIII

廢 帝 [在 位 十 二 年 紀 元 者 一]

昌 符 [凣 十 二]

順 宗 皇 帝 [在 位 九 年 紀 元 者 一]

光 泰 [凣 九]

少 帝 [在 位 二 年 紀 元 者 一]

建 新 [凣 二]

附 胡 季 犛 [聖 元 一 年]

胡 漢 蒼 [紹 成 五 年 開 大 一 年]

– Phế Đế [Trần Nghiễn] (ở ngôi 12 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Xương Phù (12 năm [1377-1388])

– Thuận Tông Hoàng Đế (ở ngôi 9 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Quang Thái (9 năm [1388-1398])

– Thiếu Đế (ở ngôi 2 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Kiến Tân (2 năm [1398-1400])

Phụ: Hồ Quý Ly

Thánh Nguyên (1 năm [1400-1401])

Hồ Hán Thương

Thiệu Thành (5 [1] năm [1401-1402]) [6]

Khai Đại (5 năm [1403-1407])

〇 卷 之 九

Quyển IX

[7b] 後 陳 紀 [起 丁 亥 至 癸 巳 凣 七 年]

簡 定 帝 [在 位 二 年 紀 元 者 一]

興 慶 [凣 二]

重 光 帝 [在 位 五 年 紀 元 者 一]

重 光 [凣 五]

属 明 紀 [起 甲 午 年 至 丁 酉 凣 四 年]

[7b] Kỷ Hậu Trần (từ năm Đinh Hợi đến năm Quý Tỵ [1407-1413], cộng 7 năm)

– Giản Định Đế (ở ngôi 2 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Hưng Khánh (2 năm [1407-1409])

– Trùng Quang Đế (ở ngôi 5 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Trùng Quang (5 năm [1410-1413])

Kỷ thuộc Minh (từ năm Giáp Ngọ đến năm Đinh Dậu [1414-1417], cộng 4 năm)

〇 卷 之 十

Quyển X

黎 皇 朝 紀

太 祖 高 皇 帝 [起 義 十 年 在 位 六 年 通 計 十 六 年 紀 元 者 一]

[8a] 順 天

Kỷ Lê Hoàng Triều

– Thái Tổ Cao Hoàng Đế (khởi nghĩa 10 năm, ở ngôi 6 năm, cộng 16 năm, đặt niên hiệu 1 lần)
[8a] Thuận Thiên (6 năm [1428-1433])

〇 卷 之 十 一

Quyển XI

太 宗 文 皇 帝 [在 位 九 年 紀 元 者 二]

紹 平 [凣 七]

大 寳 [凣 二]

仁 宗 宣 皇 帝 [在 位 十 七 年 紀 元 者 二]

太 和 [凣 十 一]

延 寧 [凣 六]

– Thái Tông Văn Hoàng Đế (ở ngôi 9 năm, đặt niên hiệu 2 lần)
Thiệu Bình (7 năm [1434-1439])

Đại Bảo (2 năm [1440-1442])

– Nhân Tông Tuyên Hoàng Đế (ở ngôi 17 năm, đặt niên hiệu 2 lần)
Thái Hoà (11 năm [1443-1453])

Diên Ninh (6 năm [1454-1459])

〇 卷 之 十 二

Quyển XII

聖 宗 淳 皇 帝 上 [在 位 三 十 八 年 紀 元 者 二]

光 順 [凣 十]

洪 德 [凣 三]

– Thánh Tông Thuần Hoàng Đế, thượng (ở ngôi 38 năm, đặt niên hiệu 2 lần)
Quang Thuận (10 năm [1460-1469])

Hồng Đức (3 năm [1470-1472])

[8b] 〇 卷 之 十 三

Quyển XIII

聖 宗 淳 皇 帝 下

洪 德 [凣 二 十 五]

– Thánh Tông Thuần Hoàng Đế, hạ
Hồng Đức (25 năm [1472-1497])

〇 卷 之 十 四

Quyển XIV

憲 宗 睿 皇 帝 [在 位 七 年 紀 元 者 一]

景 統 [凣 七]

肅 宗 欽 皇 帝 [在 位 一 年 紀 元 者 一]

泰 貞 [凣 一]

威 穆 帝 [在 位 五 年 紀 元 者 一]

[9a] 端 慶 [凣 五]

– Hiến Tông Duệ Hoàng Đế (ở ngôi 7 năm, đặt niên hiệu 1 lần)
Cảnh Thống (7 năm [1498-1504])

– Túc Tông Khâm Hoàng Đế (ở ngôi 1 năm, đặt niên hiệu 1 lần)
Thái Trinh (1 năm [1504])

– Uy Mục Đế (ở ngôi 5 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Đoan Khánh (5 năm [1505-1509])

〇 卷 之 十 五

Quyển XV

襄 翼 帝 [在 位 七 年 紀 元 者 一]

洪 順 [凣 七]

陀 陽 王 [在 位 六 年 紀 元 者 一]

光 紹 [凣 六 ]

恭 皇 [在 位 五 年 紀 元 者 一]

統 元 [凣 五]

附 莫 登 庸 [明 德 三 年]

登 瀛 [大 正 三 年]

– Tương Dực Đế (ở ngôi 7 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Hồng Thuận (7 năm [1509-1516])

– Đà Dương Vương (ở ngôi 6 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Quang Thiệu (6 năm [1516-1522])

– Cung Hoàng [Đế] (ở ngôi 5 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Thống Nguyên (5 năm [1522-1527])

Phụ: Mạc Đăng Dung

Minh Đức (3 năm [1527-1529])

– [Mạc] Đăng Doanh

Đại Chính (3 năm [1530-1532])

[9b] 〇 卷 之 十 六

Quyển XVI

莊 宗 裕 皇 帝 [在 位 十 六 年 紀 元 者 一]

元 和 [凣 十 六]

附 莫 登 瀛 [大 正 八 年]

福 海 [廣 和 六 年]

福 源 [永 定 一 年 景 曆 一 年]

中 宗 武 皇 帝 [在 位 八 年 紀 元 者 一]

順 平 [凣 八]

附 莫 福 源 [景 曆 五 年 光 寳 三 年]

英 宗 峻 皇 帝 [在 位 十 六 年 紀 元 者 三]

天 祐 [凣 一]

正 治 [凣 十 四]

[10a] 洪 福 [凣]

附 莫 福 源 [光 寳 五 年]

茂 洽 [淳 福 五 年 崇 康 六 年]

– Trang Tông Dụ Hoàng Đế (ở ngôi 16 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Nguyên Hoà (16 năm [1533-1548])

Phụ: Mạc Đăng Doanh

Đại Chính (8 năm [1533-1540])

– [Mạc] Phúc Hải

Quảng Hoà (6 năm [1541-1546])

– [Mạc] Phúc Nguyên

Vĩnh Định (1 năm [1547])

Cảnh Lịch (1 năm [1548]))

– Trung Tông Vũ Hoàng Đế (ở ngôi 8 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Thuận Bình (8 năm [1549-1556])

Phụ: Mạc Phúc Nguyên

Cảnh Lịch (5 năm [1549-1553])

Quang Bảo (3 năm [1554-1556]))

– Anh Tông Tuấn Hoàng Đế (ở ngôi 16 năm, đặt niên hiệu 3 lần)

Thiên Hựu (1 năm [1557])

Chính Trị (14 năm [1558-1571])

[10a] Hồng Phúc (1 năm [1572-1573])

Phụ: Mạc Phúc Nguyên

Quang Bảo (5 năm [1557-1561])

– [Mạc] Mậu Hợp

Thuần Phúc (5 năm [1562-1565])

Sùng Khang (6 năm [1556-1571]))

〇 卷 之 十 七

Quyển XVII

世 宗 毅 皇 帝 [在 位 二 十 七 年 紀 元 者 二]

嘉 泰 [凣 五]

光 興 [凣 二 十 二]

附 莫 茂 洽 [崇 康 六 年 延 成 七 年 端 泰 一 年 興 治 三 年 洪 寧 二 年]

– Thế Tông Nghị Hoàng Đế (ở ngôi 27 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Gia Thái (5 năm [1573-1577])

Quang Hưng (22 năm [1578-1599])

Phụ: Mạc Mậu Hợp

Sùng Khang (6 năm [1572-1577])

Diên Thành (7 năm [1578-1585])

Đoan Thái (2 năm [1586-1587])

Hưng Trị (3 năm [1588-1590])

Hồng Ninh (2 năm [1591-1592]))

〇 卷 之 十 八

Quyển XVIII

敬 宗 惠 皇 帝 [在 位 十 九 年 紀 元 者 二]

慎 德 [凣 一]

弘 定 [凣 十 八]

[10b] 神 宗 淵 皇 帝 上 [在 位 二 十 五 年 紀 元 者 三]

永 祚 [凣 十]

德 隆 [凣 七]

陽 和 [凣 八]

真 宗 順 皇 帝 [在 位 七 年 紀 元 者 一]

福 太 [凣 七]

神 宗 淵 皇 帝 下 [復 帝 位 十 七 年 紀 元 者 四]

慶 德 [凣 五]

盛 德 [凣 六]

永 壽 [凣 五]

萬 慶 [凣 一]

– Kính Tông Huệ Hoàng Đế (ở ngôi 19 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Thận Đức (1 năm [1600])

Hoằng Định (18 năm [1601-1619])

– [10b] Thần Tông Uyên Hoàng Đế, thượng (ở ngôi 25 năm, [truyền ngôi cho thái tử,] đặt niên hiệu 3 lần)

Vĩnh Tộ (10 năm [1619-1628])

Đức Long (7 năm [1629-1634])

Dương Hoà (8 năm [1635-1643])

– Chân Tông Thuận Hoàng Đế (ở ngôi 7 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Phúc Thái (7 năm [1643-1649])

– Thần Tông Uyên Hoàng Đế, hạ (lại lên ngôi 17 năm, đặt niên hiệu 4 lần)

Khánh Đức (5 năm [1649-1652])

Thịnh Đức (6 năm [1653-1657])

Vĩnh Thọ (5 năm [1658-1661])

Vạn Khánh (1 năm [1662])

〇 卷 之 十 九

Quyển XIX

[11a] 玄 宗 穆 皇 帝 [在 位 九 年 紀 元 者 一]

景 治 [凣 九]

嘉 宗 美 皇 帝 [在 位 四 年 紀 元 者 二]

陽 德 [凣 三]

德 元 [凣 一]

– [11a] Huyền Tông Mục Hoàng Đế (ở ngôi 9 năm, đặt niên hiệu 1 lần)

Cảnh Trị (9 năm ([1663-1671])

– Gia Tông Mỹ Hoàng Đế (ở ngôi 4 năm, đặt niên hiệu 2 lần)

Dương Đức (3 năm [1672-1673])

Đức Nguyên (1 năm [1674-1675])

皇 黎 朝 萬 萬 世

Hoàng Lê triều vạn vạn thế


Chú thích (ĐVSKTT Volume I):
[1] Lý Nam Đế ở ngôi 7 năm (541-547), nhưng 3 năm đầu chưa đặt niên hiệu, chỉ từ năm thứ 4 (544) mới đặt niên hiệu Thiên Đức. Nguyên bản in "Thiên Đức, phàm thất" (niên hiệu Thiên Đức tất cả 7 năm), đúng ra chỉ có 4 năm (xem Ngoại Kỷ 4, 15b) [544-547].
[2] Lê Ngoạ Triều: (Long Đĩnh) ở ngôi 4 năm (1006-1009), 2 năm đầu vẫn dùng niên hiệu Ứng Thiên của vua cha (Bản Kỷ 1, 27b), năm Mậu Thân (1008) mới đặt niên hiệu Cảnh Thuỵ năm đầu (xem Bản Kỷ 1, 29a). Như vậy, niên hiệu Cảnh Thuỵ chỉ chưa đầy 2 năm (1008-1009), chứ không phải 4 năm như nguyên bản đã in nhầm. Cũng với lý do đó, trước niên hiệu Cảnh Thuỵ, bỏ sót niên hiệu Ứng Thiên 2 năm, thứ 13, 14 (1006-1007).
[3] Niên Hiệu Thần Vũ đời Lý Thánh Tông, tuy sử ghi đến năm thứ 4 (Bản Kỷ 3, 5b), nhưng thực chỉ hơn 2 năm, vì năm đầu chỉ có 5 tháng cuối năm Kỷ Dậu (1069), và năm thứ 4 (1072) chỉ có mấy ngày đầu năm thuộc niên hiệu Thần Vũ.
[4] Nguyên bản in nhầm là "Hội Phù" (do đọc nhầm với chữ Phù ở dòng dưới). Sửa lại theo Bản Kỷ 3, 12b; năm Nhâm Thân (1094) tháng 8, vua Lý Nhân Tông đổi niên hiệu là Hội Phong.
[5] Nguyên bản ghi là "Cảm Thiên Chí Ứng" (do đọc nhầm với chữ "ứng" ở dòng trên). Sửa lại theo Bản Kỷ 4, 15b tháng 2 năm Giáp Ngọ (1174), Lý Anh Tông đổi niên hiệu là Thiên Cảm Chí Bảo.
[6] Nguyên văn in: "Thiệu Thành, ngũ niên; Khai Đại, nhất niên", là khắc in nhầm, đúng ra phải là "Thiệu thành nhất niên; Khai Đại ngũ niên", Bản Kỷ 8, 39 chép việc các năm Tân Tỵ (1401) đã ghi niên hiệu Thiệu Thành thứ 1, năm Quý Mùi (1403) ghi niên hiệu Khai Đại thứ 1, và năm Đinh Hợi (1407) trước tháng 10 ghi niên hiệu Khai Đại thứ 5.

Center for Vietnamese Philosophy, Culture & Society Gladfelter Hall 1016 1115 West Berks Street red dot
Tel. 215 204 9207 red dot Temple University Philadelphia, PA 19122 Nôm page queries: Ngô Thanh Nhàn